NVVH_QT27

Tên thủ tục hành chính: Giám định văn hóa phẩm xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức ở địa phương
Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.
- Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân có văn hóa phẩm là các loại phim của các cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị giám định văn hóa phẩm tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
1. Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá tại Trung tâm hành chính công (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
2. Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ theo quy định).
3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với tổ chức, cá nhân: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu.
Bước 3. Xử lý hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa tổ chức giám định văn hóa phẩm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc.
Bước 4. Trả kết quả:
1. Địa điểm trả:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá tại Trung tâm hành chính công (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).
2. Thời gian trả kết quả:
Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết, ngày nghỉ theo quy định).
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (mẫu đơn ký hiệu BM.GĐ ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012): 01 bản chính;
(2) Văn hóa phẩm đề nghị giám định (bản gốc);
(3) Quyết định cho phép hợp tác làm phim với nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 bản gốc hoặc bản sao có công chứng;
(4) Tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15 ngày làm việc.       
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá.
b) Cơ quan, người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu (Mẫu đơn ký hiệu BM.BBGĐ ban hành kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 17/6/2012)
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (Mẫu đơn ký hiệu BM.GĐ ban hành kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 17/6/2012).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày 01/6/2012;
- Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Có hiệu lực từ ngày 01/9/2012;
- Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL; Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 05/2013/TT-BVHTTDL. Có hiệu lực từ ngày 15/8/2016.
 
CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có
KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có
 
 
 
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(nếu là cơ quan, tổ chức)
________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________
 
  ......., ngày  .....tháng .....năm .....
                       
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU
_____________________
 
 
Kính gửi:  Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
                                        (hoặc) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành
               
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân (đề nghị  cấp phép)................
Địa chỉ:...............................................................................
Điện thoại:.......................................Fax:.............................
Đề nghị………………(tên cơ quan cấp phép) cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hoá phẩm:...............................................................
Số lượng:............................................................................
Nội dung văn hoá phẩm:.......................................................
Gửi từ:...............................................................................
Đến:...................................................................................
Mục đích sử dụng:...............................................................
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm./.
 
                                          Người đề nghị cấp phép       
                    (Nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)
 
 
 
BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------------
Số:          /BBGĐNPXK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
                 … , ngày….. tháng…… năm…..
 
     
         
 
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH VÀ NIÊM PHONG
VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU

        Theo đề nghị của ................ (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) về việc 
Căn cứ các quy định tại Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh và Thông tư số…/TT-BVHTTDL ngày... tháng... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
Bộ/Sở văn hóa, thể thao và du lịch (cơ quan giám định và niêm phong) đã giám định và niêm phong số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng: ...................................................................
Loại văn hóa phẩm: ......................................................
Nội dung: ....................................................................
......................... (đối với di vật, cổ vật phải mô tả hiện vật).
Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong ........
Đề nghị .................. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định./.
              
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
GIÁM ĐỊNH VÀ NIÊM PHONG
 (ký tên, đóng dấu)

Album

Album videos